BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VĂN HỌC VÀ NHỮNG CẢM NHẬN

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg BANDODANCU.jpg BANDOKINHTE.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Giáo án Vật ly 11. chương 1 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Kiều Nga
    Ngày gửi: 10h:33' 27-09-2023
    Dung lượng: 5.1 MB
    Số lượt tải: 396
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT: 1,2
    BÀI 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA 

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Thực hiện thí nghiệm đơn giản tạo ra được dao động và mô tả được một số ví dụ đơn giản về
    dao động tự do.
    - Vận dụng được các khái niệm: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch pha để mô tả dao
    động điều hoà.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập
    thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
    - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm để mô tả được một số ví dụ đơn
    giản về dao động tự do
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến dao
    động điều hòa, đề xuất giải pháp giải quyết.
    b. Năng lực vật lí
    - Nêu được khái niệm dao động điều hòa và phương trình của dao động điều hòa.
    - Xác định được biên độ của một điểm trên mặt pít – tông chuyển động trong xi lanh của động
    cơ đốt trong.
    - Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề trong thực tế.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - SGK, SGV, Giáo án.
    - Ảnh hoặc video về một số hiện tượng được đề cập đến trong SGK: dao động cơ (dây đàn
    ghita rung động, chiếc xích đu đung đưa, pít – tông chuyển động lên xuống trong xi lanh của
    động cơ,...); dao động của con lắc lò xo, con lắc đơn.
    - Máy chiếu, máy tính (nếu có).
    2. Học sinh
    - Mỗi nhóm HS: 1 giá thí nghiệm, 1 lò xo dài, 1 đoạn dây mảnh không dãn, 1 quả nặng có móc
    treo (Hình 1.1 SGK).
    - HS cả lớp: Hình vẽ (hoặc video clip) thí nghiệm Hình 1.2 và một số vật dao động trong thực
    tế, 1 máy tính, 1 máy chiếu, 1 bộ TN minh hoạ mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển
    động tròn đều (Hình 1.4 SGK).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1. Mở đầu (10 phút)
    a. Mục tiêu: Thông qua một số ví dụ trong thực tiễn về một số vật dao động để HS có được
    khái niệm ban đầu về dao động cơ và đặc điểm chung của chúng.
    b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình vẽ hoặc xem video clip về vật dao động trong cuộc
    sống hằng ngày như đàn ghi ta rung động, em bé đung đưa trên chiếc đu, pít-tông chuyển động
    lên xuống trong xi-lanh của động cơ,... thảo luận về khái niệm dao động cơ và những đặc điểm
    chung của dao động cơ.
    Trang 1

    c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận về những đặc
    điểm chung của dao động cơ.
    d. Tổ chức thực hiện

    Các bước thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ
    HS chưa cần trả lời chính xác
    - GV chiếu video/ hình ảnh về một số vật dao động trong thực và đầy đủ: Các vật đều chuyển
    tế
    động quanh một vị trí đặc biệt.
    + Dây đàn ghita rung động (link video)
    + Xích đu đung đưa
    + Pít – tông chuyển động lên xuống
    - GV giới thiệu với HS: Chuyển động của những vật này được
    gọi là dao động cơ học
    - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận:

    + Khi dao động, dây đàn ghita, xích đu, pit – tông có đặc điểm
    gì?
    + Dao động cơ có những đặc điểm chung gì?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát video, hình ảnh và đưa ra câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ
    của mình.
    Bước 4: GV kết luận nhận định
    Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm
    nay: Bài 1: Dao động điều hòa
    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức (15 phút)
    Hoạt động 2.1. Tìm hiểu những đặc điểm chung của dao động điều hòa
    a. Mục tiêu:
    - HS làm thí nghiệm, quan sát để tìm ra những đặc điểm chung của dao động
    b. Nội dung: GV cho HS làm thí nghiệm và thực hiện các hoạt động theo SGK để tìm hiểu
    những đặc điểm chung của dao động điều hòa.
    c. Sản phẩm học tập: Rút ra được những đặc điểm của dao động điều hòa.

    Trang 2

    d. Tổ chức hoạt động:
    Các bước thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ
    I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA
    - GV chia HS thành 6 đến 8
    DAO ĐỘNG CƠ
    nhóm, phát dụng cụ thí nghiệm
    1. Thí nghiệm
    cho các nhóm, yêu cầu HS làm
    2. Dao động cơ
    việc nhóm lần lượt theo các
    + Vị trí cân bằng của vật là vị trí
    bước trong phần thí nghiệm
    khi vật đứng yên
    mục I.1 SGK – tr6
    + Kéo vật lệch khỏi vị trí cân
    1. Xác định vị trí cân bằng của
    bằng, vật chuyển động qua lại
    vật
    quanh vị trí cân bằng.
    2. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân
    + Dao động của cành cây: vật
    bằng rồi thả tay cho chuyển
    chuyển động qua lại quanh vị trí
    động. Quan sát chuyển động của mỗi vật và cho nhận xét về cân bằng tuy nhiên sau những
    đặc điểm của chúng.
    khoảng thời gian bằng nhau trạng
    3. Trả lời phần câu hỏi và bài tập SGK – tr6.
    thái dao động không lặp lại như
    4. Nêu những ví dụ về dao động cơ mà em biết.
    cũ (vật không trở lại đúng vị trí
    - GV nêu ví dụ về dao động của cành cây đung đưa khi có cũ)
    gió thổi và dao động của con lắc đơn trong đồng hồ quả lắc, + Dao động của con lắc đơn trong
    yêu cầu HS chỉ ra sự khác nhau giữa hai dao động này.
    đồng hồ quả lắc: Vật chuyển động
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    qua lại quanh vị trí cân bằng, sau
    - HS hoạt động nhóm thực hành thí nghiệm tìm hiểu về những khoảng thời gian bằng
    những đặc điểm của dao động cơ.
    nhau, trạng thái dao động lặp lại
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận- Đại diện các nhóm trình bày như cũ (quả lắc trở lại vị trí cũ
    kết quả thí nghiệm
    theo hướng cũ)
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời, mỗi HS trả
    lời 1 câu.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: GV kết luận nhận định
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội
    dung mới.
    Hoạt động 2.2. Tìm hiểu đồ thị và phương trình của dao động điều hòa (30 phút)
    a. Mục tiêu:
    - HS nhận biết được đồ thị dao động của con lắc lò xo có dạng hình sin.
    - HS kết nối với kiến thức toán học để đưa ra phương trình của dao động điều hoà.
    b. Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, video thí nghiệm dao động của con lắc lò
    xo; giới thiệu về đồ thị dao động của con lắc và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi khám phá.
    c. Sản phẩm học tập: HS rút ra kiến thức về đồ thị và phương trình của dao động điều hòa
    d. Tổ chức hoạt động:
    Các bước thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành các nhiệm vụ
    được giao.
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đồ thị của dao động điều hòa

    II.DAO DÔNG ĐIỀU HOÀ
    1. Đồ thị của dao động điều
    hoà
    Trang 3

    - GV cho HS quan sát video về dao động của một con lắc lò
    xo (link video)
    - GV chiếu hình ảnh về dao động của con lắc lò xo hình 1.2
    SGK. Gọi t = 0 là thời điểm bắt đầu quan sát, x = 0 là vị trí
    cân
    bằng
    của
    quả
    cầu.

    Đồ thị dao động của con lắc cho
    biết vị trí của quả cầu trên trục x
    tại những thời điểm khác nhau.
    Đường cong này có dạng hình sin.

    2.Phương trình của dao động
    điều hoà
    - Dao động được mô tả bằng
    phương trình

    Trong phương trình này A,  và
     là các hằng số.
    · x là li độ dao động
    · A là biên độ dao động (A > 0)
    - GV giới thiệu với HS: Đường cong trên Hình 1.2 SGK là · 
    là pha của dao động ở
    đồ thị dao động của con lắc lò xo 
    thời điểm t (đơn vị là rad)
    - GV yêu cầu HS vẽ đồ thị của dao động điều hòa và ghi kết
    · là pha ban đầu (đơn vị là rad)
    luận về dao động điều hòa.
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phương trình của dao động điều
    Câu hỏi (SGK – tr7)
    hòa
    a) Biên độ và pha ban đầu của dao
    - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết ý nghĩa các đại
    động.
    lượng x, v, A,  và trong dao động điều hòa.
    Biên độ A = 2 (cm)
    - GV chốt lại kiến thức với HS về phương trình của dao
    Pha ban đầu φ=π/2 (rad)
    động điều hòa.
    b) Pha và li độ của dao động khi t
    Nhiệm vụ 3: trả lời các câu hỏi và hoạt động trong SGK
    = 2s. Thay t = 2s vào phương trình
    – tr7, 8
    dao động ta thu được:
    * Câu hỏi (SGK – tr7)
    +Pha của dao động tại thời điểm t
    Một vật dao động điều hòa có phương trình
    = 2s là π/2
    + li độ của dao động khi t = 2s.
    x=0
    Hãy xác định:
    * Hoạt động (SGK – tr8)
    a) Biên độ và pha ban đầu của dao động
    1. Mô tả dao động điều hòa của
    b) Pha và li độ của dao động khi t = 2s
    con lắc đơn:
    * Hoạt động (SGK – tr8)
    Đồ thị li độ - thời gian của một con lắc đơn dao động điều
    hòa được mô tả trên hình 1.3

    + Tại thời điểm ban đầu t = 0,
    con lắc đơn đang ở vị trí biên
    dương (x = A = 40 cm) và sẽ
    dịch chuyển về vị trí cân bằng,
    con lắc đơn ở vị trí x = 0 khi t = 1
    Trang 4

    s.
    + Tại thời điểm t = 1 s, con lắc
    đơn bắt đầu chuyển động về phía
    biên âm và ở vị trí x =  - A = - 40
    cm khi t = 2 s.
    * Câu hỏi (SGK – tr8)
    Vì dao động của Pít-tông là dao
    1. Hãy mô tả dao động điều hòa của con lắc đơn.
    2. Xác định biên độ và li độ của con lắc ở các thời điển t = động điều hòa và pít-tông dao
    động trên một đoạn thẳng dài 16
    0; t = 0,5s; t = 2,0s
    cm nên biên độ dao động của một
    điểm trên mặt pít-tông là 8 cm.
    * Câu hỏi (SGK – tr8)
    Pít – tông của một động cơ đốt trong dao động trên một
    đoạn thẳng dài 16 cm và làm cho trục khuỷu của động cơ
    quay đều (hình 1.5). Xác định biên độ dao động của một
    điểm trên mặt pít – tông.
    - GV cho HS xem video minh họa về mối liên hệ giữa dao
    động của con lắc lò xo và chuyển động tròn đều (link video)
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc thông tin SGK, quan sát thí nghiệm, hình ảnh,
    video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời các câu hỏi mà
    GV đưa ra.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: GV kết luận nhận định
    - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung
    luyện tập.
    Hoạt động 3. Luyện tập (15 phút)
    a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
    b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
    PHIẾU HỌC TẬP
    Câu 1: Một chất điểm dao động điều hoà có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm. Biên độ dao
    động của chất điểm là
    A. 5 cm.
    B. -5 cm.
    C. 10 cm              D. -10 cm.
    Câu 2: Một chất điểm dao động điều hoà trong 10 dao động toàn phần đi được quãng đường
    dài 120 cm. Quỹ đạo của dao động có chiều dài là
    A. 6 cm.
    B. 12 cm.
    C. 3 cm.                D. 9 cm.
    Câu 3: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình

     (cm). Li độ

    của vật khi pha dao động bằng ( ) là:
    A. 5 cm.
    B. -5 cm.
    C. 2,5 cm.               D. -2,5 cm.
    Trang 5

    Câu 4: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là:
     (cm). Tại thời điểm t = 1s thì li độ của vật bằng:
    A. 2,5cm

    B.

    cm          C. 5cm               D.

     cm

    Câu 5: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là:
     (cm). Li độ của vật khi dao động khi pha dao động bằng

     là:

    A. 3 cm.
    B. -3 cm.
    C. 4,24 cm.       D. -4,24 cm.
    c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
    1
    2
    3
    4
    5
    A
    A
    B
    D
    A
    d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu em HS một nhóm trả lời các câu hỏi vào tập, GV gọi từng
    HS đứng tại chỗ trả lời đối với câu hỏi lý thuyết; GV gọi HS lên bảng giải các câu hỏi bài tập;
    GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
    Hoạt động 4. Vận dụng (20 phút)
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan
    b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
    c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về dao động điều hòa để trả lời câu hỏi GV đưa
    ra
    d. Tổ chức thực hiện:
    Các bước thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ
    Câu 1.
    GV chiếu câu hỏi bài tập:
    a) Quãng đường sau 2 dao động
    Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li là: s = 4. 10. 2 = 80 (cm)
    b) Li độ của vật khi t = 6 là:
    độ theo thời gian là:
    (cm).
    a) Tính quãng đường vật đi được sau 2 dao động
    b) Tính li độ của vật khi t = 6s
    Câu 2: Xét cơ cấu truyền chuyển động hình 1.2. Hãy giải Câu 2. Thanh ngang trùng với
    thích tại sao khi bánh xe quay đều thì pít – tông dao động trục Ox. Hình chiếu của quả cầu
    trên trục Ox trùng với đầu thanh
    điều hòa.
    ngang. Do đó khi quả cầu chuyển
    động tròn đều thì thanh ngang và
    pít - tông dao động điều hòa.
    Câu 3.
    - 2 Vật dao động cùng biên độ: A
    = 10 cm
    - 2 Vật dao động cùng chu kì: T
    Câu 3: Quan sát đồ thị li độ – thời gian của hai vật dao = 1 s
    động điều hoà được thể hiện trong Hình 1.8. Hãy xác định - Tần số dao động của 2 vật:
    biên độ, chu kì, tần số, tần số góc của mỗi vật dao động và

    Trang 6

    độ lệch pha giữa hai dao động.
    - Tần số góc của 2 vật là:

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án
    đúng.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
    Bước 4: GV kết luận nhận định

    rad/s
    - Trong quá trình dao động, vật 1
    đi qua biên dương thì vật 2 đi
    qua biên âm. Nghĩa là khoảng
    thời gian ngắn nhất để 2 vật có
    cùng trạng thái dao động là:

    => Độ lệch pha giữa hai dao
    động là:
    => 2 vật dao động ngược pha
    Hướng dẫn về nhà
    - Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
    - Hoàn thành các bài tập vào vở.
    - Xem trước nội dung 
    Bài 2. Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa.
    IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
    ...........................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................

    Trang 7

    TIẾT: 3,4
    BÀI: 2 MÔ TẢ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nêu được các khái niệm: li độ, biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, pha ban đầu, độ lệch pha
    trong dao động điều hoà.
    - Nêu được mối liên hệ giữa chu kì, tần số, tần số góc trong dao động điều hòa.
    - Sử dụng đồ thị, phân tích và thực hiện phép tính cần thiết để xác định được: các đại lượng đặc
    trưng và pha ban đầu trong dao động điều hoà.
    - Biết cách xác định độ lệch pha giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì.
    - Từ phương trình dao động điều hòa có thể xác định được các đại lượng đặc trưng của dao
    động điều hòa và vẽ được đồ thị li độ - thời gian.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực hoạt động nhóm.
    b. Năng lực vật lí
    - Vận dụng được các khái niệm: li độ, biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, pha ban đầu, độ lệch
    pha để mô tả dao động điều hoà.
    - Vận dụng được phương trình dao động điều hòa và mối liên hệ giữa chu kì, tần số, tần số góc
    trong dao động điều hòa đề giải bài tập.
    - Sử dụng đồ thị, phân tích và thực hiện phép tính cần thiết để xác định được: các đại lượng đặc
    trưng và pha ban đầu trong dao động điều hoà.
    - Xác định được độ lệch pha giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì.
    - Từ phương trình dao động điều hòa có thể vẽ được đồ thị li độ - thời gian.
    3. Phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
    - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    - Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
    - Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học

    Trang 8

    CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    Tên đại
    lượng
    Kí hiệu
    Định
    nghĩa
    Đơn vị
    Công
    thức liên

    Li độ

    PTDĐ:
    Tần số
    Biên độ
    góc

    Chu kì

    Tần số

    Pha ban
    đầu

    Pha tại
    t

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Câu 1: Một vật dao động điều hòa có phương trình:

    cm. Hãy xác định:

    a. Biên độ và pha ban đầu của dao động.
    b. Pha và li độ của dao động khi t = 2s

    Câu 2: Xét vật dao động điều hòa có sự
    phụ thuộc giữa li độ và thời gian như
    hình vẽ. Tại mỗi vị trí đang xét, vật đang
    ở đâu và chuyển động theo chiều nào?
    Xét từ vị trí 1 (x = A) đến các vị trí 2 ( x
    = 0) , 3 ( x = -A) , 4 ( x = 0) , 5 ( x = A)
    vật đã thực hiện được bao nhiêu phần của
    dao động? Tương ứng với bao nhiêu phần
    của chu kì dao động?
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Câu 1: Xét vật dao động điều hòa với đồ thị
    như hình vẽ. Xét tại thời điểm ban đầu các
    vật đang ở đâu và chuyển động theo chiều
    nào? Pha ban đầu dao động cho biết điều gì?
    Xác định pha dao động của vật?

    Câu 2: Hãy tính pha dao động của các vị trí ở câu 2 trong phiếu học tập số 1?
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Câu 1: Hãy chứng minh rằng độ lệch pha giữa hai dao động cùng chu kì bằng độ lệch pha ban
    đầu.
    Câu 2: Nhận xét về pha của 2 dao động trong các trường hợp:
    Trang 9

    a. 1 > 2:.........................................................................................................................
    b. 1 < 2:.........................................................................................................................
    c. 1 = 2:.........................................................................................................................
    d. 1 = 2 ± :..............................................................................................................................
    Câu 3: Xét hai vật dao động điều hòa với
    đồ thị như hình vẽ. Pha ban đầu dao động
    có giá trị bao nhiêu? Đô lệch pha của hai
    dao động là bao nhiêu?

    Câu 4: Hãy nhận xét về mối liên hệ về pha giữa hai dao động sau? Giải thích?

    Câu 5: Hai con lắc 1 và 2 dao động điều hòa tại cùng thời điểm quan sát vị trí của chúng được
    biểu diễn trên hình 2.5 a, b. Hỏi dao động của con lắc nào sớm pha hơn và sớm hơn bao nhiêu?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    Câu 1: Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là: x 1 = 10cos(100πt − π)
    (cm), x2 = 10cos(100πt + π) (cm). Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là:
    A. 0.
    B. 0,25π.
    C. π.
    D. 2π.
    Câu 2: a. Xác định biên độ, chu kì, tần số, tần số
    góc, pha ban đầu và viết phương trình của dao
    động?
    b. Xác định pha của dao động tại thời điểm t = 2,5 s

    Trang 10

    Câu 3: Xác đinh độ lệch pha giữa hai dao động
    sau? Giải thích?

    2. Học sinh
    - Ôn lại những vấn đề đã được học về dao động điều hòa
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu: Trò chơi mảnh ghép (15 phút)
    a. Mục tiêu:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để ôn tập và kiểm tra bài cũ về dao động điều hòa.
    - Kích thích sự tò mò và nhớ lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung:
    Có 9 mảnh ghép tương ứng với 9 câu hỏi liên quan đến kiến thức bài cũ. Yêu cầu HS lật từng
    mảnh ghép để trả lời câu hỏi.
    Câu 1: Dao động nào sau đây là dao động tuần hoàn?
    A. Dao động của chiếc thuyền nhấp nhô trên biển.
    B. Dao động của cành cây khi gió thổi.
    C. Dao động của con lắc đồng hồ.
    D. Dao động của chiếc xích đu khi em bé đang chơi.
    Câu 2: Dao động cơ là
    A. Dao động của vật qua lại vị trí xa nhất mà vật đi được.
    B. Dao động của vật qua lại quanh vị trí gần nhất mà vật đi được.
    C. Dao động của vật qua lại quanh vị trí cân bằng.
    D. Dao động tuần hoàn.
    Câu 3: Dao động điều hòa là
    A. Dao động được mô tả bằng 1 định luật dạng sin (hay cosin) đối với thời gian.
    B. Những chuyển động có trạng thái lặp đi lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng
    nhau
    C. Dao động có biên độ phụ thuộc vào tần số riêng của hệ dao động.
    D. Những chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại quanh 1 VTCB.
    Câu 4: Một vật thực hiện dao động điều hòa theo phương Ox với phương trình
    cm. Biên độ dao động của vật là
    A. 10 cm.

    B. 6 cm.

    C.

    cm.

    D. 6 m.

    Câu 5: Một chất điểm dao động x = 10cos2πt (cm) có pha tại thời điểm t là
    A. 2π.
    B. 2πt.
    C. 0.
    D. π.
    Câu 6: Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos10t (t tính bằng s), A là biên
    độ. Tại t = 2 s, pha của dao động là
    A. 10 rad.
    B. 40 rad.
    C. 5 rad
    D. 20 rad.
    Trang 11

    Câu 7: Một vật nhỏ dao động theo phương trình x = 5cos(ωt + 0,5π) (cm). Pha ban đầu của dao
    động là
    A. π.
    B. 0,5π.
    C. 0,25π.
    D. 1,5π
    Câu 8: Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là: x 1 = 10cos(100πt − 0,5π)
    (cm), x2 = 10cos(100πt + 0,5π) (cm). Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là
    A. 0.
    B. 0,25π.
    C. π.
    D. 0,5π.
    Câu 9: Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo dài 12 cm. Dao động có biên độ k
    A. 12 cm
    B. 24 cm
    C. 6 cm
    D. 3 cm.
    c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi và nắm được nội dung kiến thức bài cũ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Các bước thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ
    Gợi ý về bức tranh: Đây là ứng dụng
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức cho HS chơi trò của dao động trong công nghệ hiện
    chơi Mảnh ghép để ôn tập kiến thức cũ và tìm bức ảnh đại?
    bí mật.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
    - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện 1 nhóm trình bày.
    - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung
    và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
    Bước 4: GV kết luận nhận định
    - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập của học sinh
    - Giáo viên giới thiệu thêm về nguyên tắc hoạt động
    của động cơ ô tô:
    Động cơ đốt trong hoạt động theo nguyên lý đốt cháy
    nhiên liệu sinh nhiệt, từ nhiệt năng biến đổi thành
    công cơ học ở dạng mô men quay. Đa số xe ô tô hiện
    nay dùng động cơ đốt trong. Tuy nhiên, theo xu hướng
    “xanh hoá” ngành ô tô, trong tương lai các loại động
    cơ sử dụng nhiên liệu “sạch” như động cơ điện hay
    động cơ lai hybird sẽ dần dần thay thế động cơ đốt
    trong.

    - Giáo viên nêu vấn đề: Ở bài trước ta đã tìm hiểu về
    đồ thị và phương trình dao động điều hòa. Vậy, để vẽ
    đồ thị hoặc viết phương trình của một dao động điều
    Trang 12

    hòa, ta cần biết những đại lượng vật lí nào? Ta sẽ tìm
    hiểu kĩ điều đó qua bài học hôm nay:
    Bài 2: MÔ TẢ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa (30 phút)
    a. Mục tiêu: Học sinh nêu được các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa.
    b. Nội dung:
    - GV chia học sinh thành 5 nhóm, yêu cầu HS tự đọc sách giáo khoa và hoàn thành bảng các
    đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa theo cách ghép các mảnh ghép có nội dung vào
    bảng cho trước.
    - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên
    c. Sản phẩm học tập:
    I. Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa
    PTDĐ:
    Tên đại
    lượng
    Kí hiệu
    Định
    nghĩa

    Li độ

    Biên độ

    Tần số góc

    Chu kì

    Tần số

    x
    Khoảng
    cách từ vị
    trí vật tại t
    tới VTCB
    ( Độ dịch
    chuyển của
    vật so với
    VTCB)
    m, cm..
    x

    A
    Khoảng
    cách từ
    VTCB
    đến vị trí
    xa nhất
    của dao
    động


    Góc quay mà
    bán kính quét
    được trong 1
    đơn vị thời gian.

    T
    Thời
    gian vật
    thực
    hiện 1
    dao
    động
    toàn
    phần
    s

    f
    Số dao
    động
    vật
    thực
    hiện
    được
    trong 1
    giây
    Hz

    Pha ban Pha tại
    đầu
    t

    t + 
    Cho
    Cho
    biết
    biết
    trạng
    trạng
    thái của
    thái
    vật tại của vật
    thời
    tại thời
    điểm
    điểm t
    t=0
    rad
    rad

    Đơn vị
    m,cm..
    Rad/s
    Công
    A = xmax
    thức
    Trong dao động điều hòa của mỗi vật thì bốn đại lượng: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc là
    những đại lượng không đổi, không phụ thuộc vào thời điểm quan sát. Vì vậy chúng là các đại
    lượng đặc trưng của dao động điều hòa.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Các bước thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    - GV chia lớp thành 5 nhóm và giao nhiệm vụ cho HS:
    Câu 1:
     Mỗi nhóm sẽ đọc sách giáo khoa và hoàn thành bảng
    các đặc trưng của dao động điều hòa và phiếu học tập a. Biên độ A = 2 cm, pha ban đầu
    số 1.
    b. Pha của dao động khi t = 2s
     GV chuẩn bị sẵn các nội dung trong các ô cần điền, yêu
    cầu các nhóm ghép lại để tạo được bảng hoàn chỉnh.
    Nhóm ghép nhanh và đúng nhất sẽ là nhóm hoàn thành
    + Li độ của dao động khi t = 2s
    tốt nhiệm vụ học tập.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
     Vật ở vị trí cân bằng.
    Trang 13

    - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Báo cáo kết quả và thảo luận: GV quan sát và lựa chọn
    hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình bày
    trước lớp.
    - Đại diện 1 nhóm trình bày.
    - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung
    và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
    Bước 4: GV kết luận nhận định
    - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập của học sinh
    - Trình chiếu lại bảng hoàn chỉnh các mảnh ghép để HS
    hoàn thành vào vở ghi.
    - GV chú ý: Trong dao động điều hòa của mỗi vật thì bốn
    đại lượng: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc là những đại
    lượng không đổi, không phụ thuộc vào thời điểm quan
    sát. Vì vậy chúng là các đại lượng đặc trưng của dao
    động điều hòa.

    Câu 2:
    + Vị trí 1 vật đang ở A, vận tốc = 0
    + Vị trí 2 vật đang ở 0, chuyển động
    theo chiều âm.
    + Vị trí 3 vật đang ở -A, vận tốc =
    0.
    + Vị trí 4 vật đang ở 0, chuyển động
    theo chiều dương.
    + Vị trí 5 vật đang ở A, vận tốc = 0
    Từ vị trí 1 đến 2, 3, 4, 5 vật đã lần
    lượt thực hiện được:
    dao động,
    dao động,

    dao động và 1

    dao động. Tương ứng với
    kì,

    chu kì,

    chu

    chu kì và 1 chu

    kì.

    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu kiến thức về pha ban đầu và độ lệch pha (25 phút)
    a. Mục tiêu:
    - Học sinh nêu được khái niệm về pha ban đầu, từ pha ban đầu biết được trạng thái chuyển
    động ban đầu của vật.
    - Học sinh biết cách so sánh độ lệch pha giữa các dao động.
    b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
    giáo viên. Học sinh hoàn thành câu trong phiếu học tập số 2.
    c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu bài tập và làm được các bài tập liên quan.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Các bước thực hiện
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ
    - GV đặt vấn đề: Phương trình dao động điều hòa mô
    tả chuyển động của vật dao động.
    1. Có đại lượng vật lý nào trong phương trình có thể
    cho biết trạng thái chuyển động của vật (vật đang ở
    đâu và chuyển động theo chiều nào) hay không?
    2. Tìm độ lệch pha giữa hai dao động và rút ra nhận
    xét.
    - GV lưu ý cách xác định pha ban đầu, sau đó yêu
    cầu HS làm việc nhóm hoàn thành Phiếu học tập số
    2.
     Trong khoa học và kĩ thuật, độ lệch pha quan
    trong hơn pha.

    Dự kiến sản phẩm
    II. Pha ban đầu. Độ lệch pha:
    1. Pha ban đầu
    Cho biết tại thời điểm bắt đầu quan
    sát vật dao động điều hòa ở đâu và sẽ đi
    về phía nào. Nó có giá trị nằm trong
    khoảng từ -π đến π ( rad)
    2. Độ lệch pha
    Hai dao động điều hòa cùng chu kì
    được xác định theo công thức:
    Độ lệch pha là đại lượng không đổi và
    không phụ thuộc vào thời điểm quan
    sát.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Trang 14

    - GV yêu cầu các nhóm làm việc nhóm hoàn thành
    Phiếu học tập số 3.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
    - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Báo cáo kết quả và thảo luận: GV quan sát và lựa
    chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để
    trình bày trước lớp.
    - Đại diện 1 nhóm trình bày.
    - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ
    sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
    Bước 4: GV kết luận nhận định
    - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập của học sinh
    - GV chốt kiến thức.

    Câu 1: + Ban đầu lúc t = 0, vật đang ở
    vị trí biên âm.
    + Pha ban đầu cho biết tại thời điểm ban
    đầu vật đang ở đâu và chuyển động theo
    chiều nào.
    + Trên đồ thị t = 0:
    x = -A  Acos = -A  cos = -1 
    pha ban đầu
    (rad)
    Câu 2: Tương ứng với câu 1 trong
    phiếu học tập ta có pha dao động lần
    lượt ở các vị trí 1, 2, 3, 4, 5 lần lượt là:
    0, π/2, π, 3π/2, 2π.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Câu 1: Vì hai dao động cùng chu kì nên
    cùng tần số góc ω
    Độ lệch pha ban đầu: Δφ = φ1 − φ2
    Δφt = ωt + φ1 – ωt − φ2 = Δφ
     Độ lệch pha là đại lượng không đổi,
    không phụ thuộc vào thời điểm quan sát
    Câu 2:
    + Nếu
    thì dao động 1 sớm pha
    hơn dao động 2.
    + Nếu
    thì dao động 1 trễ pha
    hơn dao động 2.
    + Nếu
    thì dao động 1 đồng với
    dao động 2.
    + Nếu

    thì dao động 1

    ngược pha với dao động 2.
    Câu 3: Độ lệch thời gian của hai dao
    động khi cùng trạng thái là T/4.
    Câu 4: Nhận thấy:
    + Hai dao động cùng T nhưng khác A
    + Hai dao động cùng pha. Li độ của
    chúng luôn cùng dấu nhau.
    Câu 5: Tại cùng một thời điểm: Con lắc
    1 đang ở vị trí Biên; Con lắc 2 ở vị trí
    cân bằng, cùng chuyển động về bên trái
     2 dao động lệch nhau một khoảng
    thời gian: t = T/4
    Trang 15

    Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
    a. Mục tiêu: Học sinh luyện tập kiến thức vừa học để thành thạo và ghi nhớ tốt kiến thức.
    b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu các bài tập luyện tập để xác định các đại lượng cơ bản của dao
    động điều hòa và độ lệch pha của các dao động.
    c. Sản phẩm học tập: Kiến thức được hệ thống và phương pháp giải một số dạng toán được
    hình thành.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Các bước thực hiện
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ
    - Yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập
    số 4, nếu còn thời gian chơi thêm trò chơi củng cố
    thêm lí thuyết “Ô chữ bí ẩn” với nội dung câu hỏi
    như sau:
    Hàng dọc:
    Câu 1: Độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí
    cân bằng.
    Câu 4: Khoảng thời gian để vật thực hiện được 1 dao
    động toàn phần.
    Hàng ngang:
    Câu 2: Độ dịch chuyển từ VTCB đến vị trí của vật tại
    thời điểm t.
    Câu 3: Số dao động mà vật thực hiện được trong 1
    giây
    Câu 5: Đại lượng cho biết vật dao động đang ở đâu và
    chuyển động theo chiều nào?

    Dự kiến sản phẩm
    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    Câu 1: D. 2π.
    Câu 2: a. Biên độ dao động: A = 20
    cm. Chu kì: T = 2 s
     Tần số góc:
    + Khi t = 0 s thì x = A  Acos = A
     cos = 1
     pha ban đầu  = 0
     Phương trình dao động:
    b. Pha của dao động tại thời điểm 2,5
    s là: 2,5π (rad)
    Câu 3: + Chu kì dao động: T = 20 s.
    + Xét tại vị trí x = 0, hai dao động
    luôn cách nhau khoảng cách là 1 ô,
    tương ứng với 2,5 s
     Độ lệch thời gian của hai dao động
    khi cùng trạng thái là
     Độ lệch pha là:
     Dao động 1 nhanh pha hơn dao
    động 2 một lượng là : rad

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    ĐÁP ÁN TRÒ CHƠI
    Câu 1: Biên độ
    Câu 2: Li độ
    Câu 3: Tần số
    Câu 4: Chu kì
    Câu 5: Pha dao động.
    Trang 16

    - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
    - HS các nhóm khác thảo luận, nhận
    - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
    xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    của nhóm đại diện.
    GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai
    sót nhiều nhất, để trình bày trước lớp.
    Bước 4: GV kết luận nhận định
    - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
    tập của học sinh
    Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
    a. Mục tiêu:
    - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng
    đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
    b. Nội dung: Làm bài tập 1, 2 trong SGK trang 13
    c. Sản phẩm học tập: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
    d. Tổ chức thực hiện: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
    Chuẩn bị cho tiết sau
    - Ôn lại kiến thức về bài 1, bài 2 chuẩn bị cho tiết tiếp theo:
    - Bài 3: VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
    ......................................................
     
    Gửi ý kiến

    “Một cuốn cũng có thể là một vì sao sáng, một ngọn lửa sinh động làm sáng bừng không gian tối, dẫn lối ta vào vũ trụ đang rộng mở.” – Madeleine L’Engle

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS & THPT CHU VĂN AN - PHÚ YÊN !